SÁCH GIÁO KHOA CÁNH DIỀU
VẬT LÝ 10
MỤC TIÊU
⮲Về kiến thức
- Học sinh hiểu rõ các khái niệm cơ bản về chuyển động, lực, năng lượng và các hiện tượng vật lý trong đời sống.
- Học sinh có khả năng sử dụng các định lý như định lý Newton về chuyển động, định lý bảo toàn năng lượng, bảo toàn động lượng, định lý Coulomb trong các tình huống khác nhau.
- Học sinh có thể mô tả và giải thích các hiện tượng vật lý trong thực tế, như lực ma sát, lực hấp dẫn.
⮲ Về kỹ năng
Học sinh có thể áp dụng các công thức, định lý vật lý để giải quyết các bài tập lý thuyết và thực tế, phân tích đề bài, xác định phương pháp giải quyết và tính toán chính xác.
⮲ Về năng lực
- Học sinh phát triển khả năng tư duy logic, khả năng phân tích, tổng hợp thông tin và áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, giải quyết vấn đề một cách có hệ thống.
- Học sinh có thể vận dụng kiến thức Vật lý vào việc giải quyết các vấn đề thực tế trong đời sống hàng ngày, trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, và trong việc phát triển các giải pháp bền vững cho môi trường và xã hội.
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
CHỦ ĐỀ 1. MÔ TẢ CHUYỂN ĐỘNG
Bài 1. Tốc độ, độ dịch chuyển và vận tốc
Bài 2. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian. Độ dịch chuyển tổng hợp và vận tốc tổng hợp
CHỦ ĐỀ 2. CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI
Bài 1. Gia tốc và đồ thị vận tốc – thời gian
Bài 2. Chuyển động thẳng biến đổi đều
CHỦ ĐỀ 3. LỰC VÀ CHUYỂN ĐỘNG
Bài 1. Lực và gia tốc
Bài 2. Một số lực thường gặp
Bài 3. Ba định luật Newton về chuyển động
Bài 4. Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng
Bài 5. Tổng hợp và phân tích lực
Bài 6. Moment lực. Điều kiện cân bằng của vật
CHỦ ĐỀ 4. NĂNG LƯỢNG
Bài 1. Năng lượng và công
Bài 2. Bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
CHỦ ĐỀ 5. ĐỘNG LƯỢNG
Bài 1. Động lượng và định luật bảo toàn động lượng
Bài 2. Động lượng và năng lượng trong va chạm
CHỦ ĐỀ 6. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN VÀ BIẾN DẠNG
Bài 1. Chuyển động tròn
Bài 2. Sự biến dạng
————————————————
VẬT LÝ 11
MỤC TIÊU
⮲Về kiến thức
- Học sinh hiểu rõ về các hiện tượng vật lý như dao động cơ, sóng cơ học, dòng điện xoay chiều, điện từ trường và các hiện tượng quang học.
- Học sinh có thể vận dụng các định lý bảo toàn, định lý Maxwell, công thức sóng, các định lý quang học trong giải quyết bài toán và phân tích các hiện tượng vật lý.
- Học sinh nhận thức rõ mối liên hệ giữa các lĩnh vực vật lý cơ học, điện học, quang học và sóng trong đời sống và công nghệ.
- Học sinh hiểu cách lý thuyết vật lý được ứng dụng trong công nghệ, kỹ thuật và các lĩnh vực đời sống, từ đó nhận thức được vai trò của vật lý trong phát triển xã hội.
⮲ Về kỹ năng
- Học sinh có thể giải quyết các bài tập phức tạp về dao động, sóng, điện từ trường, quang học thông qua phương pháp hệ thống, kỹ năng tính toán và phân tích kết quả.
- Học sinh biết cách trình bày, giải thích các kết quả thí nghiệm, bài toán một cách rõ ràng, mạch lạc, sử dụng đúng thuật ngữ khoa học và logic.
⮲ Về năng lực
- Học sinh phát triển khả năng tư duy phân tích, tổng hợp và sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề vật lý, từ đó ứng dụng các kiến thức vào thực tế.
- Học sinh có khả năng tự học, nghiên cứu các kiến thức ngoài chương trình học, tìm tòi các tài liệu, tham gia các hoạt động khoa học để nâng cao hiểu biết và kỹ năng.
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
CHỦ ĐỀ 1. DAO ĐỘNG
Bài 1. Dao động điều hòa
Bài 2. Một số dao động điều hoà thường gặp
Bài 3. Năng lượng trong dao động điều hoà
Bài 4. Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng
CHỦ ĐỀ 2. SÓNG
Bài 1. Mô tả sóng
Bài 2. Sóng dọc và sóng ngang
Bài 3. Giao thoa sóng
Bài 4. Sóng dừng
CHỦ ĐỀ 3. ĐIỆN TRƯỜNG
Bài 1. Lực tương tác giữa các điện tích
Bài 2. Điện trường
Bài 3. Điện thế, hiệu điện thế, tụ điện
CHỦ ĐỀ 4. DÒNG ĐIỆN, MẠCH ĐIỆN
Bài 1. Cường độ dòng điện
Bài 2. Điện trở
Bài 3. Nguồn điện, năng lượng điện và công suất điện
————————————————
VẬT LÝ 12
MỤC TIÊU
⮲Về kiến thức
- Học sinh hiểu sâu các khái niệm về điện từ học, sóng ánh sáng, hạt nhân và vũ trụ học, cơ học lượng tử, và các ứng dụng trong đời sống.
- Học sinh có khả năng áp dụng các công thức trong lý thuyết điện, từ trường, quang học, lý thuyết hạt nhân để giải quyết các bài toán lý thuyết và thực tế.
- Học sinh có thể giải thích và dự đoán các hiện tượng vật lý trong các lĩnh vực như sóng ánh sáng, quang học, vật lý hạt nhân và vũ trụ học.
- Học sinh nhận thức được vai trò của vật lý trong công nghệ, nghiên cứu khoa học, và các ngành nghề, đặc biệt là trong các lĩnh vực như năng lượng, y học, và công nghệ cao.
⮲ Về kỹ năng
Học sinh có thể giải quyết các bài tập phức tạp, từ lý thuyết đến thực hành, liên quan đến các chủ đề như điện từ, sóng, ánh sáng, hạt nhân và vũ trụ học.
⮲ Về năng lực
- Học sinh phát triển khả năng tư duy phân tích, tổng hợp và sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề vật lý, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ.
- Học sinh có thể tham gia vào các nghiên cứu khoa học, tìm tòi, sáng tạo và đóng góp vào các dự án nghiên cứu trong các lĩnh vực vật lý ứng dụng.
- Học sinh có khả năng tự học, tìm kiếm và khai thác tài liệu khoa học ngoài sách giáo khoa, chủ động trong việc nâng cao kiến thức và kỹ năng.
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
CHỦ ĐỀ 1. VẬT LÍ NHIỆT
Bài 1. Sự chuyển thể của các chất
Bài 2. Định luật I nhiệt động lực học
Bài 3. Thang nhiệt độ
Bài 4. Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng
CHỦ ĐỀ 2. KHÍ LÍ TƯỞNG
Bài 1. Mô hình động học phân tử chất khí
Bài 2. Phương trình trạng thái khí lí tưởng
Bài 3. Áp suất và động năng phân tử chất khí
CHỦ ĐỀ 3. TỪ TRƯỜNG
Bài 1. Từ trường
Bài 2. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ
Bài 3. Cảm ứng điện từ
Bài 4. Đại cương về dòng điện xoay chiều
CHỦ ĐỀ 4. VẬT LÝ HẠT NHÂN
Bài 1. Cấu trúc hạt nhân
Bài 2. Năng lượng hạt nhân
Bài 3. Phóng xạ
