SÁCH GIÁO KHOA CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
NGỮ VĂN 10
MỤC TIÊU
Ä Về kiến thức:
- Học sinh nắm được các thể loại văn học như thần thoại, sử thi, thơ, văn bản thông tin, văn bản nghị luận, truyện, kịch và các hình thức nghệ thuật truyền thống (chèo, tuồng).
- Hiểu được đặc điểm của các thể loại văn học, sự hình thành và phát triển của các thể loại này trong nền văn hóa dân gian và văn học cổ điển.
- Nắm vững các tác phẩm tiêu biểu của từng thể loại, đặc biệt là các tác phẩm tiêu biểu của văn học Việt Nam và thế giới.
- Học sinh có khả năng nhận diện và phân tích nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm văn học, từ đó phát triển khả năng đánh giá và cảm nhận vẻ đẹp của văn bản.
- Học sinh hiểu rõ các vấn đề xã hội, lịch sử, văn hóa được phản ánh qua các tác phẩm văn học.
Ä Về kỹ năng:
- Học sinh có khả năng đọc và hiểu các tác phẩm văn học từ các thể loại khác nhau, đặc biệt là các tác phẩm mang tính dân gian, sử thi và trữ tình.
- Kỹ năng phân tích các yếu tố nội dung và nghệ thuật của tác phẩm như chủ đề, tình huống, nhân vật, biểu đạt cảm xúc, hình ảnh, ngôn ngữ…
- Viết các bài nghị luận phân tích, đánh giá các tác phẩm văn học với sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, lập luận chặt chẽ, rõ ràng.
- Viết các văn bản nghị luận về các vấn đề xã hội, lịch sử, văn hóa.
- Kỹ năng thuyết trình, giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn học, sử dụng các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ khi cần thiết.
Ä Về năng lực:
- Học sinh phát triển khả năng cảm thụ, đánh giá vẻ đẹp của văn học qua các tác phẩm, đặc biệt là việc hiểu và cảm nhận các giá trị văn hóa, lịch sử và xã hội trong mỗi tác phẩm.
- Phát triển khả năng tư duy phản biện qua việc phân tích và đánh giá các tác phẩm văn học, đưa ra những quan điểm cá nhân và so sánh với các quan điểm khác.
- Khả năng tạo lập, sáng tạo các văn bản nghệ thuật và nghị luận, thể hiện được quan điểm cá nhân qua văn học và nghệ thuật.
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KÌ I
Bài 1: TẠO LẬP THẾ GIỚI (THẦN THOẠI)
ĐỌC:
Thần Trụ trời (Thần thoại Việt Nam)
Prô-mê-tê và loài người (Thần thoại Hy Lạp)
Đi san mặt đất (Truyện của người Lô Lô)
Thực hành tiếng Việt Cuộc tu bổ lại các giống vật (Thần thoại Việt Nam)
VIẾT: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một truyện kể
NÓI VÀ NGHE: Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một truyện kể
Bài 2: SỐNG CÙNG KÍ ỨC CỦA CỘNG ĐỒNG (SỬ THI)
ĐỌC:
Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây (Sử thi Ê-đê)
Gặp Ka-ríp và Xi-la (Sử thi Hy Lạp)
Ngôi nhà truyền thống của người Ê-đê
Thực hành tiếng Việt
Đăm Săn đi chinh phục nữ thần Mặt Trời (Sử thi Ê-đê)
VIẾT: Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
NÓI VÀ NGHE: Thuyết trình về một vấn đề xã hội có kết hợp sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
Bài 3: GIAO CẢM VỚI THIÊN NHIÊN (THƠ)
ĐỌC:
Hương Sơn phong cảnh (Chu Mạnh Trinh)
Thơ duyên (Xuân Diệu)
Lời má năm xưa (Trần Bảo Định)
Thực hành tiếng Việt
Nắng đã hanh rồi (Vũ Quần Phương)
VIẾT: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ
NÓI VÀ NGHE Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một bài thơ
Bài 4: NHỮNG DI SẢN VĂN HOÁ (VĂN BẢN THÔNG TIN)
ĐỌC:
Tranh Đông Hồ – nét tinh hoa của văn hoá dân gian Việt Nam
Nhà hát Trần Hữu Trang khánh thành phòng truyền thống;
Thêm một bản dịch “Truyện Kiều” sang tiếng Nhật
Lí ngựa ô ở hai vùng đất (Phạm Ngọc Cảnh)
Thực hành tiếng Việt
Chợ nổi – nét văn hoá sông nước miền Tây
VIẾT: Viết báo cáo kết quả nghiên cứu có sử dụng trích dẫn, cước chú và phương tiện hỗ trợ
NÓI VÀ NGHE: Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu
Bài 5: NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG (CHÈO/ TUỒNG)
ĐỌC:
Đọc văn bản chèo hoặc văn bản tuồng
Thị Mầu lên chùa (chèo cổ)
Huyện Trìa xử án (tuồng đồ)
Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn nhạc cải lương
Thực hành tiếng Việt
Đọc mở rộng văn bản chèo hoặc văn bản tuồng
Xã trưởng – Mẹ Đốp (chèo cổ)
Huyện Trìa, Đề Hầu, Sư Nghêu mắc lỡm Thị Hến (tuồng đồ)
VIẾT: Viết một bản nội quy hoặc hướng dẫn ở nơi công cộng
NÓI VÀ NGHE: Thảo luận nhóm về một vấn đề có ý kiến khác nhau
HỌC KÌ II
Bài 6: NÂNG NIU KỈ NIỆM (THƠ)
ĐỌC:
Chiếc lá đầu tiên (Hoàng Nhuận Cầm)
Tây Tiến (Quang Dũng)
Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam)
Thực hành tiếng Việt
Nắng mới (Lưu Trọng Lư)
VIẾT: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm trữ tình
NÓI VÀ NGHE: Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm văn học
Nghe và nắm bắt ý kiến, quan điểm của người nói; nhận xét, đánh giá về ý kiến, quan điểm đó
Bài 7: ANH HÙNG VÀ NGHỆ SĨ
(VĂN BẢN NGHỊ LUẬN – TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI)
ĐỌC:
Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)
Thư lại dụ Vương Thông (Nguyễn Trãi)
Bảo kính cảnh giới – bài 43 (Nguyễn Trãi)
Thực hành tiếng Việt
Dục Thuý sơn (Nguyễn Trãi)
Nguyễn Trãi – nhà ngoại giao, nhà hiền triết, nhà thơ (A-ma-đu Ma-ta Mơ Bâu)
VIẾT: Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm
NÓI VÀ NGHE:Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội
Bài 8: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI (TRUYỆN)
ĐỌC:
Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi)
Giang (Bảo Ninh)
Xuân về (Nguyễn Bính)
Thực hành tiếng Việt
Buổi học cuối cùng (An-phông-xơ Đô-đê)
VIẾT: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm tự sự hoặc tác phẩm kịch
NÓI VÀ NGHE: Giới thiệu, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm tự sự hoặc tác phẩm kịch
Bài 9: KHÁT VỌNG ĐỘC LẬP VÀ TỰ DO (VĂN BẢN NGHỊ LUẬN).
ĐỌC:
Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
Nam quốc sơn hà – bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước (Theo Nguyễn Hữu Sơn)
Đất nước (Nguyễn Đình Thi)
Thực hành tiếng Việt
Tôi có một giấc mơ (Mác-tin Lu-thơ Kinh)
VIẾT: Viết bài luận về bản thân
ĐỌC: Thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
————————————————
NGỮ VĂN 11
MỤC TIÊU
Ä Về kiến thức:
- Học sinh sẽ nắm vững đặc điểm và kiến thức về các thể loại văn học như tùy bút, tản văn, truyện thơ, văn bản thông tin, bi kịch, truyện ngắn, thơ, và tác phẩm nghệ thuật.
- Hiểu được nội dung và thông điệp của các tác phẩm văn học, nghệ thuật và các vấn đề xã hội, lịch sử được phản ánh qua từng tác phẩm.
- Hiểu và nhận diện được các yếu tố nghệ thuật trong văn học và nghệ thuật, như phong cách viết, hình thức biểu đạt, kỹ thuật kể chuyện, biểu cảm trong thơ, và các yếu tố văn hóa trong mỗi tác phẩm.
- Hiểu được giá trị tư tưởng, nhân văn, văn hóa trong mỗi tác phẩm và mối liên hệ giữa tác phẩm với đời sống thực tiễn.
Ä Về kỹ năng:
- Học sinh có khả năng đọc, hiểu và phân tích các tác phẩm văn học ở nhiều thể loại khác nhau (tùy bút, bi kịch, truyện ngắn, thơ, văn bản thông tin) và biết cách chỉ ra các yếu tố nội dung, nghệ thuật trong từng tác phẩm.
- Viết các văn bản nghị luận, thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm hoặc kết hợp nhiều yếu tố, trong đó có phân tích, đánh giá và trình bày quan điểm về các vấn đề xã hội, văn hóa, lịch sử.
- Kỹ năng thuyết trình, giới thiệu các tác phẩm văn học và nghệ thuật, đánh giá, phân tích nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm đã học.
- Học sinh có khả năng nghiên cứu các vấn đề tự nhiên và xã hội, từ đó trình bày kết quả nghiên cứu một cách rõ ràng, logic và có tính thuyết phục.
Ä Về năng lực:
- Phát triển khả năng cảm thụ, đánh giá và thưởng thức vẻ đẹp của văn học và nghệ thuật. Học sinh sẽ rèn luyện khả năng đánh giá tác phẩm văn học, âm nhạc, hội họa và các bộ phim, qua đó nâng cao khả năng nhận thức văn hóa và thẩm mỹ.
- Học sinh có khả năng tư duy phản biện, đánh giá các quan điểm, tác phẩm văn học và nghệ thuật từ nhiều góc độ khác nhau. Đồng thời, phát triển khả năng sáng tạo trong việc tạo lập các văn bản, phản ánh vấn đề xã hội hoặc nghệ thuật qua ngôn từ.
- Học sinh sẽ phát triển nhận thức về các vấn đề xã hội, văn hóa thông qua việc phân tích các tác phẩm văn học và nghệ thuật. Nâng cao khả năng hiểu và thấu cảm các giá trị nhân văn, lịch sử và văn hóa trong các tác phẩm được học.
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KÌ I
Bài 1: THÔNG ĐIỆP TỪ THIÊN NHIÊN (TÙY BÚT, TẢN VĂN)
ĐỌC:
Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
Cõi lá (Đỗ Phấn)
Chiều xuân (Anh Thơ)
Thực hành tiếng Việt
Trăng sáng trên đầm sen (Chu Tự Thanh)
VIẾT: Viết văn bản thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận
NÓI VÀ NGHE:
Giới thiệu một tác phẩm văn học hoặc một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân
BÀI 2: HÀNH TRANG VÀO TƯƠNG LAI (VĂN BẢN NGHỊ LUẬN)
ĐỌC:
Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới (Ma-la-la Diu-sa-phdai)
Người trẻ và những hành trang vào thế kỉ XXI (Đỗ Thị Ngọc Quyên, Nguyễn Đức Dũng)
Công nghệ AI của hiện tại và tương lai
Thực hành tiếng Việt
Hình tượng con người chinh phục thế giới trong “Ông già và biển cả” (Lê Lưu Oanh)
VIẾT: Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
NÓI VÀ NGHE: Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một vấn đề xã hội
Bài 3: KHÁT KHAO ĐOÀN TỤ (TRUYỆN THƠ)
ĐỌC:
Lời tiễn dặn (Trích Tiễn dặn người yêu – truyện thơ dân tộc Thái)
Tú Uyên gặp Giáng Kiều (Trích Bích Cầu kì ngộ - Vũ Quốc Trân
Người ngồi đợi trước hiên nhà (Huỳnh Như Phương)
Thực hành tiếng Việt
Thị Kính nuôi con cho Thị Mầu (Trích Quan Âm Thị Kính – truyện thơ khuyết danh Việt Nam)
VIẾT: Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (truyện thơ) hoặc một tác phẩm nghệ thuật (bài hát)
NÓI VÀ NGHE: Giới thiệu một truyện thơ hoặc một bài hát theo lựa chọn cá nhân
Bài 4: NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN (VĂN BẢN THÔNG TIN)
ĐỌC:
Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một (Theo Ngọc Thanh, Hồng Minh, Tuyết Loan, Hồ Cúc Phương, Phan Anh, Mạnh Hà)
Đồ gốm gia dụng của người Việt (Phan Cẩm Thượng)
Chân quê (Nguyễn Bính)
Thực hành tiếng Việt
Cung đường của kí ức, hiện tại và tương lai (Vũ Hoài Đức)
VIẾT: Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội
NÓI VÀ NGHE: Trình bày kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội
Bài 5: BĂN KHOĂN TÌM LẼ SỐNG (BI KỊCH)
ĐỌC:
Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Trích Vũ Như Tô – Nguyễn Huy Tưởng)
Sống hay không sống – Đó là vấn đề (Trích Hàm – lét – Sếch – xpia)
Chí khí anh hùng (Nguyễn Công Trứ)
Thực hành tiếng Việt
Âm mưu và tình yêu (Trích Âm mưu và tình yêu – Si – le)
VIẾT: Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (kịch bản văn học) hoặc tác phẩm nghệ thuật (bộ phim)
NÓI VÀ NGHE: Giới thiệu một kịch bản văn học hoặc một bộ phim theo lựa chọn cá nhân
HỌC KÌ II
Bài 6: SỐNG VỚI BIỂN RỪNG BAO LA (TRUYỆN NGẮN)
ĐỌC:
Chiều sương (Bùi Hiển)
Muối của rừng (Nguyễn Huy Thiệp)
Tảo Phát Bạch Đế Thành (Lý Bạch)
Thực hành tiếng Việt
Đọc mở rộng theo thể loại Kiến và người
VIẾT: Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học
NÓI VÀ NGHE: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học
Bài 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY (NGUYỄN DU VÀ TÁC PHẨM)
ĐỌC:
Trao duyên (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Độc “Tiểu Thanh Kí” (Nguyễn Du)
Kính gửi cụ Nguyễn Du (Tố Hữu)
Thực hành tiếng Việt
Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư - Thúc Sinh (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
VIẾT: Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc tác phẩm văn học
NÓI VÀ NGHE: Nói và nghe Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong tác phẩm nghệ thuật hoặc tác phẩm văn học
Bài 8: CÁI TÔI - THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO (THƠ)
ĐỌC:
Nguyệt cầm (Xuân Diệu)
Thời gian (Văn Cao)
Ét-va Mun-chơ (Edvard Munch) và “tiếng thét” (Su – si Hút – gi)
Thực hành tiếng Việt
Gai (Mai Văn Phấn)
VIẾT: Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (bài thơ) hoặc tác phẩm nghệ thuật (bức tranh, pho tượng)
NÓI VÀ NGHE: Giới thiệu về một bài thơ hoặc một bức tranh, pho tượng theo lựa chọn cá nhân
Bài 9: Những chân trời ký ức (TRUYỆN – TRUYỆN KÍ)
ĐỌC:
Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự (Trích Tuấn – chàng trai nước Việt – Nguyễn Vỹ)
Tôi đã học tập như thế nào?(M.Go – rơ – ki)
Nhớ con sông quê hương (Tế Hanh)
Thực hành tiếng Việt
Xà bông “con vịt” (Trần Bảo Định)
VIẾT: Viết văn bản thuyết minh (về một đối tượng) có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận
NÓI VÀ NGHE: Thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống
————————————————
NGỮ VĂN 12
MỤC TIÊU
ÄVề kiến thức:
- Học sinh nắm vững kiến thức về các thể loại văn học cổ điển, lãng mạn, hiện thực, kịch, truyện truyền kỳ, phóng sự, nhật ký, và tiểu thuyết hiện đại. Học sinh sẽ hiểu được đặc điểm thể loại và cách thức xây dựng các tác phẩm trong các thể loại này.
- Hiểu và nhận biết những giá trị tư tưởng, nhân văn trong các tác phẩm văn học lớn như các tác phẩm thơ cổ điển, văn tế, kịch hài, tiểu thuyết hiện đại, và tác phẩm của các tác giả nổi bật như Hồ Chí Minh, Nguyễn Ái Quốc.
- Học sinh sẽ hiểu được nội dung, thông điệp và giá trị của các tác phẩm văn học được học. Đồng thời, nhận thức được các vấn đề xã hội, văn hóa, chính trị, lịch sử được phản ánh trong các tác phẩm như gia đình, xã hội, những khó khăn và cơ hội của thế hệ trẻ, các giá trị dân tộc, bảo vệ môi trường, và sự phát triển của đất nước.
ÄVề kỹ năng:
- Học sinh sẽ phát triển kỹ năng đọc hiểu sâu sắc các tác phẩm văn học qua các thể loại khác nhau. Các kỹ năng phân tích sẽ giúp học sinh hiểu được các đặc điểm nghệ thuật, tư tưởng, cảm xúc mà tác giả muốn truyền đạt qua mỗi tác phẩm.
- Viết các bài văn nghị luận, thuyết minh về các vấn đề xã hội, văn hóa hoặc tác phẩm văn học. Học sinh có thể so sánh, đánh giá, phân tích các tác phẩm văn học, đưa ra quan điểm cá nhân về một vấn đề xã hội, bảo vệ luận điểm của mình bằng lý lẽ và chứng cứ hợp lý.
- Học sinh sẽ rèn luyện và nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ trong các tình huống giao tiếp, viết, thuyết trình. Từ đó, học sinh có thể áp dụng các kiến thức về ngữ pháp, từ vựng, và cách thức hành văn để đạt được hiệu quả cao trong việc giao tiếp và diễn đạt.
ÄVề năng lực:
- Học sinh sẽ phát triển khả năng cảm thụ và đánh giá các tác phẩm văn học, đặc biệt là khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong các bài thơ, kịch bản, truyện ngắn. Đồng thời, nhận ra giá trị văn hóa và nhân văn trong các tác phẩm từ đó bồi đắp tình yêu với văn học, nghệ thuật.
- Học sinh sẽ phát triển năng lực sáng tạo trong việc tạo lập các văn bản và giải quyết các vấn đề xã hội, văn hóa trong các tình huống học tập và trong đời sống thực tiễn., Học sinh sẽ học cách thuyết phục, thảo luận một cách mạch lạc và hợp lý trong các cuộc trò chuyện hoặc các tình huống xã hội.
- Học sinh có thể sử dụng tư duy phản biện để đánh giá các vấn đề xã hội, văn hóa trong các tác phẩm văn học. Cũng có thể ứng dụng kiến thức học được vào các bài tập nghiên cứu, báo cáo và các dự án học tập.
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KÌ I
Bài 1: NHỮNG SẮC ĐIỆU THI CA (THƠ CỔ ĐIỂN VÀ LÃNG MẠN)
ĐỌC:
Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu)
Tràng giang (Huy Cận)
Xuân Diệu (Hoài Thanh – Hoài Chân)
Thực hành tiếng Việt
Tiếng thu (Lưu Trọng Lư)
VIẾT: Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ
NÓI VÀ NGHE: So sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ
Bài 2: NHỮNG Ô CỬA NHÌN RA CUỘC SỐNG (TRUYỆN LÃNG MẠN VÀ HIỆN THỰC)
Lão Hạc (Nam Cao)
Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
Lá Diêu Bông (Hoàng Cầm)
Thực hành tiếng Việt
Cuộc gặp gỡ tình cờ (Hi-gu-chi l-chi-y-ô)
VIẾT: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ
NÓI VÀ NGHE: Trao đổi về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước
Bài 3: SÔNG NÚI LINH THIÊNG (TRUYỆN TRUYỀN KÌ, VĂN TẾ)
ĐỌC:
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ)
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
Vịnh Tản Viên sơn (Cao Bá Quát)
Thực hành tiếng Việt
Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân)
VIẾT: Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch
NÓI VÀ NGHE: Trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện/ kí hoặc kịch
Bài 4: SỰ THẬT VÀ TRANG VIẾT (PHÓNG SỰ, NHẬT KÍ)
ĐỌC:
Con gà thờ (Ngô Tất Tố)
Trên những chặng đường hành quân ... (Nguyễn Văn Thạc)
NgõTràng An (Văn Long)
Thực hành tiếng Việt trang 112
Cái giá trị làm người (Vũ Trọng Phụng)
VIẾT: Viết thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm
NÓI VÀ NGHE: Tranh luận một vấn đề có ý kiến trái ngược
Bài 5: TIẾNG CƯỜI TRÊN SÂN KHẤU (KỊCH - HÀI KỊCH)
ĐỌC:
Màn diễu hành - trình diện quan thanh tra (N. Gô – gôn)
Tiền bạc và tình ái (Mô – li – e)
Đối tượng và những khó khăn của hài kịch (Mô – li – e)
Thực hành tiếng Việt
Thật và giả (Nguyễn Đình Thi)
VIẾT: Viết thư trao đổi công việc
NÓI VÀ NGHE: Tranh luận một vấn đề xã hội có những ý kiến trái ngược nhau
HỌC KÌ II
Bài 6: TRONG THẾ GIỚI CỦA GIẤC MƠ (THƠ)
ĐỌC:
Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)
Đàn ghi ta của Lor - ca (Thanh Thảo)
San-va-đo Đa-li và “Sự dai dẳng của kí ức”
Thực hành tiếng Việt trang
Tự do (Pôn Ê-luy-a)
VIẾT: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ
NÓI VÀ NGHE: Trao đổi về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước
Bài 7: TRONG ÁNH ĐÈN THÀNH THỊ (TIỂU THUYẾT HIỆN ĐẠI)
ĐỌC:
Hai quan niệm về gia đình và xã hội (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng)
Ở Va-xan (Uy-li-am Thác-cơ-rây)
Áo dài đầu thế kỉ XX (Đoàn Thị Tình)
Thực hành tiếng Việt
Ngày 30 tết (Trích Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng)
VIẾT: Viết báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội
NÓI VÀ NGHE: Trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án về một vấn đề xã hội
Bài 8: TRĂNG XƯA, HẠC CŨ VỚI XUÂN NÀY… (TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH VÀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN)
ĐỌC:
Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)
Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh)
Giá trị của tập “Truyện và kí” (Nguyễn Ái Quốc) (Phạm Huy Thông)
Thực hành tiếng Việt
Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (Nguyễn Ái Quốc)
Cảnh rừng Việt Bắc (Hồ Chí Minh)
VIẾT: Viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội
NÓI VÀ NGHE: Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức của đất nước
Bài 9: KHÁM PHÁ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (VĂN BẢN THÔNG TIN)
ĐỌC:
Khuôn đúc đồng cổ loa: "Nỏ thần" không chỉ là truyền thuyết (Theo Hà Trang)
Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả (trích Mùa xuân vắng lặng) (theo Rây- cheo Ca - son)
Đợi mưa trên đảo sinh tồn (Trần Đăng Khoa)
Thực hành tiếng Việt
Dòng Mê Kông “giận dữ" (theo Hoàng Nam, Thu Hằng, Hoàng Khánh, Thanh Hạ)
VIẾT: Viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội
NÓI VÀ NGHE: Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội
