SÁCH GIÁO KHOA CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
NGỮ VĂN 6
MỤC TIÊU
Ä Về kiến thức:
- Hiểu biết về văn học: Học sinh nắm vững kiến thức về các thể loại văn học cơ bản như truyện ngắn, thơ, kịch và các đặc điểm của từng thể loại.
- Phân tích và đánh giá văn bản: Học sinh có thể nhận diện và phân tích được các yếu tố của văn bản (nhân vật, cốt truyện, cảnh vật, thông điệp) một cách rõ ràng và chính xác.
- Hiểu biết về văn hóa, xã hội: Học sinh tiếp thu kiến thức về các giá trị văn hóa, đạo đức và lịch sử qua các tác phẩm văn học, góp phần hình thành nhân cách và thái độ sống đúng đắn.
Ä Về kỹ năng:
- Kỹ năng đọc: Học sinh phát triển khả năng đọc hiểu văn bản, biết xác định các nội dung chính, các chi tiết quan trọng và làm rõ thông điệp của tác phẩm.
- Kỹ năng viết: Học sinh biết cách viết đoạn văn, bài văn mạch lạc, rõ ràng, thể hiện cảm xúc và suy nghĩ cá nhân qua các thể loại văn bản khác nhau.
- Kỹ năng nói và nghe: Học sinh có thể thảo luận, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề văn học, đồng thời lắng nghe và phản biện ý kiến của bạn bè trong các hoạt động nhóm, lớp học.
- Kỹ năng tự học và sáng tạo: Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để tự nghiên cứu, tìm tòi và phát triển ý tưởng sáng tạo, đồng thời phát huy khả năng tự học trong việc nghiên cứu văn học.
Ä Về năng lực:
- Năng lực cảm thụ văn học: Học sinh biết cảm nhận và biểu đạt cảm xúc qua các tác phẩm văn học, phát hiện và đánh giá được những giá trị văn học trong các tác phẩm đọc.
- Năng lực tư duy phản biện: Học sinh có khả năng phân tích và đánh giá các tình huống, nhân vật trong tác phẩm văn học, từ đó rút ra bài học cuộc sống và thái độ đúng đắn.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh biết làm việc nhóm, chia sẻ ý tưởng, thảo luận xây dựng trong các bài học, đồng thời có khả năng giao tiếp hiệu quả khi tham gia các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh có thể áp dụng những gì học được vào thực tiễn, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống thông qua bài học từ văn học.
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KÌ I
Bài mở đầu: HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI
NÓI VÀ NGHE:
Chia sẻ cảm nghĩ về môi trường trung học cơ sở
ĐỌC:
Khám phá một chặng hành trình
VIẾT:
Lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách
Bài 1: LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
ĐỌC:
Thánh Gióng (Truyện dân gian Việt Nam)
Sự tích Hồ Gươm (Truyện dân gian Việt Nam)
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (Minh Nhương)
Thực hành tiếng Việt
Bánh chưng, bánh giầy (Truyện dân gian Việt Nam)
VIẾT:
Tóm tắt nội dung chính của một văn bản bằng sơ đồ
NÓI VÀ NGHE:
Thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất
Bài 2: MIỀN CỔ TÍCH
ĐỌC:
Sọ Dừa (Truyện dân gian Việt Nam)
Em bé thông minh (Truyện dân gian Việt Nam)
Chuyện cổ nước mình (Lâm Thị Mỹ Dạ))
Thực hành tiếng Việt
Non-bu và Heng-bu (Truyện dân gian Hàn Quốc)
VIẾT:
Kể lại một truyện cổ tích
NÓI VÀ NGHE:
Kể lại một truyện cổ tích
Bài 3: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
ĐỌC:
Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương
Việt Nam quê hương ta (Nguyễn Đình Thi)
Về bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng (Bùi Mạnh Nhị)
Thực hành tiếng Việt
Hoa bìm (Nguyễn Đức Mậu)
VIẾT:
Làm một bài thơ lục bát
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát
NÓI VÀ NGHE
Trình bày cảm xúc về một bài thơ lục bát
Bài 4: NHỮNG TRẢI NGHIỆM TRONG ĐỜI
ĐỌC:
Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài)
Giọt sương đêm (Trần Đức Tiến)
Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (Nguyễn Ngọc Thuần)
Thực hành tiếng Việt
Cô Gió mất tên (Xuân Quỳnh)
VIẾT:
Kể lại một trải nghiệm của bản thân
NÓI VÀ NGHE
Kể lại một trải nghiệm của bản thân
Bài 5: TRÒ CHUYỆN CÙNG THIÊN NHIÊN
ĐỌC:
Lao xao ngày hè (Duy Khán)
Thương nhớ bầy ong (Huy Cận)
Đánh thức trầu (Trần Đăng Khoa)
Thực hành tiếng Việt
Một năm ở Tiểu học (Nguyễn Hiến Lê)
VIẾT:
Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
NÓI VÀ NGHE:
Trình bày về một cảnh sinh hoạt
HỌC KÌ II
Bài 6: ĐIỂM TỰA TINH THẦN
ĐỌC:
Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam)
Tuổi thơ tôi (Nguyễn Nhật Ánh)
Con gái của mẹ (Thái Bá Dũng)
Thực hành tiếng Việt
Chiếc lá cuối cùng (O’Henry)
VIẾT:
Viết biên bản về một cuộc họp, cuộc thảo luận hay một vụ việc
NÓI VÀ NGHE:
Tóm tắt nội dung trình bày của người khác
Bài 7: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG
ĐỌC:
Những cánh buồm (Hoàng Trung Thông)
Mây và sóng (Rabindranath Tagore)
Chị sẽ gọi em bằng tên (Jack Canfield & Mark Victor Hansen)
Thực hành tiếng Việt
Con là ... (Y Phương)
VIẾT:
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
NÓI VÀ NGHE:
Tham gia thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất
Bài 8: NHỮNG GÓC NHÌN CUỘC SỐNG
ĐỌC:
Học thầy, học bạn (Nguyễn Thanh Tú)
Về hai cách hiểu bài ca dao Ra đi anh nhớ quê nhà (Hoàng Tiến Tựu)
Góc nhìn (Truyện dân gian nước ngoài)
Thực hành tiếng Việt
Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc? (Phạm Thị Ngọc Diễm)
VIẾT:
Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống
NÓI VÀ NGHE
Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống
Bài 9: NUÔI DƯỠNG TÂM HỒN
ĐỌC:
Lẵng quả thông (K.G.Paustovsky)
Con muốn làm một cái cây (Võ Thu Hương)
Và tôi nhớ khói (Đỗ Bích Thuỷ)
Thực hành tiếng Việt
Cô bé bán diêm (H.C.Andersen)
VIẾT:
Kể lại một trải nghiệm của bản thân
NÓI VÀ NGHE:
Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân
Bài 10: MẸ THIÊN NHIÊN
ĐỌC:
Thiên nhiên - Mẹ của muôn loài (Trịnh Xuân Thuận)
Động Phong Nha – quà tặng của thiên nhiên (Nhiều tác giả)
Ghi trong vườn (Đặng Bá Tiến)
Thực hành tiếng Việt
Ngày Môi trường thế giới và hành động của tuổi trẻ (Nhóm biên soạn)
VIẾT:
Viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện
NÓI VÀ NGHE
Tóm tắt nội dung trình bày của người khác
Bài 11: BẠN SẼ GIẢI QUYẾT VIỆC NÀY NHƯ THẾ NÀO?
Làm thế nào để giúp Cô Bé Rắc Rối lựa chọn sách?
Làm thế nào để bày tỏ tình cảm với ba mẹ?
Làm thế nào để thực hiện một sản phẩm sáng tạo cho Góc truyền thông của trường?
————————————————
NGỮ VĂN 7
MỤC TIÊU
ÄVề kiến thức:
- Hiểu rõ nội dung, hình thức và đặc điểm của các thể loại văn học như thơ bốn chữ, năm chữ, truyện ngụ ngôn, nghị luận văn học, văn bản thông tin và văn bản biểu cảm.
- Khả năng nhận biết và phân tích các tác phẩm văn học từ các tác giả, tác phẩm tiêu biểu qua các bài học như Lời của cây, Sang thu, Ông Một, …
- Nắm bắt các chủ đề liên quan đến cuộc sống thông qua việc tìm hiểu về thiên nhiên, con người, các giá trị nhân văn, trí tuệ dân gian, các vấn đề trong đời sống xã hội như tự học, lao động sản xuất, văn hóa Việt Nam, và thế giới viễn tưởng.
- Khám phá mối liên hệ giữa văn học và các giá trị nhân sinh, thông qua các tác phẩm văn học như Cốm vòng, Thu sang, Dòng "Sông Đen", Một con mèo nằm ngủ trên ngực tôi.
ÄVề kỹ năng:
- Đọc và hiểu các văn bản văn học, từ đó nhận diện được các yếu tố nghệ thuật, hình ảnh, thông điệp của tác phẩm. Học sinh có thể làm việc với các thể loại văn bản khác nhau như thơ, văn nghị luận, văn bản thông tin.
- Viết các thể loại văn bản như thơ bốn chữ, năm chữ, văn bản biểu cảm, văn bản tường trình, và văn bản thuyết minh. Học sinh sẽ có khả năng viết bài văn phân tích nhân vật, tóm tắt văn bản, hoặc thể hiện cảm xúc về các sự kiện, con người qua việc áp dụng các thủ pháp nghệ thuật.
- Tóm tắt ý chính, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến một cách rõ ràng, mạch lạc và có tính thuyết phục. Học sinh còn biết cách trao đổi ý kiến một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt trong quá trình thảo luận.
- Phân tích và đánh giá đặc điểm của nhân vật, thông điệp và giá trị của các tác phẩm văn học, đồng thời có khả năng đánh giá các yếu tố nghệ thuật và tính nhân văn trong tác phẩm.
ÄVề năng lực:
- Khuyến khích học sinh tự tìm hiểu, nghiên cứu và phát triển khả năng học tập độc lập. Học sinh có thể tự học qua việc đọc các tài liệu, sách báo, tìm hiểu các vấn đề xã hội, văn hóa và lịch sử.
- Học sinh sẽ rèn luyện khả năng giao tiếp hiệu quả trong môi trường học tập và xã hội, đặc biệt qua các hoạt động thảo luận, trao đổi ý kiến, và tranh luận nhóm.
- Rèn luyện khả năng sáng tạo trong việc tạo ra các sản phẩm văn học, bài viết, thơ ca, cũng như trong việc biểu đạt ý tưởng một cách sinh động và sáng tạo qua ngôn ngữ.
- Tạo dựng được nhận thức sâu sắc về giá trị của văn hóa và nghệ thuật trong đời sống con người, đồng thời phát triển năng lực cảm thụ nghệ thuật, đặc biệt là qua các tác phẩm văn học tiêu biểu.
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KÌ I
Bài 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT (THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ)
ĐỌC:
Lời của cây (Trần Hữu Thung)
Sang thu (Hữu Thỉnh)
Ông Một (Vũ Hùng)
Thực hành tiếng Việt
Con chim chiền chiện (Huy Cận)
VIẾT:
Làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
NÓI VÀ NGHE:
Tóm tắt ý chính do người khác trình bày
Bài 2: BÀI HỌC CUỘC SỐNG (TRUYỆN NGỤ NGÔN)
ĐỌC:
Những cái nhìn hạn hẹp
Những tình huống hiểm nghèo
Biết người, biết ta
Thực hành tiếng Việt
Chân, tay, tai, mắt, miệng
VIẾT:
Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử
NÓI VÀ NGHE:
Kể lại một truyện ngụ ngôn
Sử dụng và thưởng thức những cách nói thú vị, hài hước trong khi nói và nghe
Bài 3: NHỮNG GÓC NHÌN VĂN CHƯƠNG (NGHỊ LUẬN VĂN HỌC)
ĐỌC:
Em bé thông minh - nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian (Theo Trần Thị An)
Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen” (Theo Hoàng Tiến Tựu)
Bức thư gửi chú lính chì dũng cảm (Li – xơ bớt Đao – mon – tơ )
Thực hành tiếng Việt
Sức hấp dẫn của truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng” (Theo Minh Khuê)
VIẾT:
Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học
NÓI VÀ NGHE:
Thảo luận nhóm về một vấn đề gây tranh cãi
Bài 4: QUÀ TẶNG CỦA THIÊN NHIÊN
ĐỌC:
Cốm vòng (Vũ Bằng)
Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát (Y Phương)
Thu sang (Đỗ Trọng Khơi)
Thực hành tiếng Việt
Mùa phơi sân trước (Nguyễn Ngọc Tư)
VIẾT:
Viết bài văn biểu cảm về con người, sự việc
NÓI VÀ NGHE:
Tóm tắt ý chính do người khác trình bày
Bài 5: TỪNG BƯỚC HOÀN THIỆN BẢN THÂN (VĂN BẢN THÔNG TIN)
ĐỌC:
Chúng ta có thể đọc nhanh hơn? (A – đam Khu)
Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học (Du Gia Huy)
Bài học từ cây cau (Nguyễn Văn Học)
Thực hành tiếng Việt
Phòng tránh đuối nước (Theo Nguyễn Trọng An)
VIẾT:
Viết văn bản thuyết minh về một quy tắc hay luật lệ trong hoạt động
NÓI VÀ NGHE:
Giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động
HỌC KÌ II
Bài 6: HÀNH TRÌNH TRI THỨC (NGHỊ LUẬN XÃ HỘI)
ĐỌC:
Tự học - một thú vui bổ ích (Nguyễn Hiến Lê)
Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm)
Tôi đi học (Thanh Tịnh)
Thực hành tiếng Việt
Đừng từ bỏ cố gắng (Theo Trần Thị Cẩm Quyên)
VIẾT:
Viết đoạn văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
NÓI VÀ NGHE:
Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống
Bài 7: TRÍ TUỆ DÂN GIAN (TỤC NGỮ)
ĐỌC:
Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết
Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất
Tục ngữ và sáng tác văn chương
Thực hành tiếng Việt
Những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội
VIẾT:
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
NÓI VÀ NGHE:
Trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt
Bài 8: NÉT ĐẸP VĂN HÓA VIỆT (VĂN BẢN THÔNG TIN)
ĐỌC:
Trò chơi cướp cờ (Theo Nguyễn Thị Thanh Thuỷ)
Cách gọt củ hoa thủy tiên (Theo Giang Nam)
Hương khúc (Nguyễn Quang Thiều)
Thực hành tiếng Việt
Kéo co (Trần Thị Ly)
VIẾT:
Viết văn bản tường trình
NÓI VÀ NGHE:
Trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt
Bài 9: TRONG THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
ĐỌC:
Dòng “Sông Đen” (Giuyn Véc – nơ)
Xưởng Sô – cô – la (Chocolate) (Rô – a – Đan)
Trái tim Đan – kô (Danko) (Mác – xim Go – rơ – ki)
Thực hành tiếng Việt
Một ngày của Ích – chi – an (A-léc-xăng-đơ Rô-măng-nô vích Bi-lây)
VIẾT:
Viết đoạn văn tóm tắt văn bản
NÓI VÀ NGHE:
Thảo luận nhóm về một vấn đề gây tranh cãi.
Bài 10: LẮNG NGHE TRÁI TIM MÌNH
ĐỌC:
Đợi mẹ (Vũ Quần Phương)
Một con mèo nằm ngủ trên ngực tôi (Anh Ngọc)
Lời trái tim (Pao – lô Câu – ê – lô)
Thực hành tiếng Việt
Mẹ (Đỗ Trung Lai)
VIẾT:
Viết bài văn biểu cảm về con người
NÓI VÀ NGHE:
Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống
————————————————
NGỮ VĂN 8
MỤC TIÊU
Ä Về kiến thức:
- Học sinh cần nắm vững các thể loại văn học cơ bản như thơ, văn bản thông tin, truyện ngụ ngôn, nghị luận, v.v., thông qua việc đọc và phân tích các tác phẩm văn học cụ thể như thơ sáu chữ, bảy chữ, văn bản thuyết minh, và các tác phẩm văn học có nội dung phản ánh tình yêu quê hương đất nước, sự giao thoa giữa con người và thiên nhiên, các tình huống xã hội và lịch sử.
- Qua các bài học, học sinh sẽ được tiếp xúc với các kiểu ngữ pháp, từ vựng phong phú trong văn bản, từ đó mở rộng khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt và sáng tạo.
- Các bài học giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, phân tích và làm rõ các yếu tố nghệ thuật, tư tưởng trong các tác phẩm, từ đó phát triển khả năng tư duy phản biện và giải thích văn học.
ÄVề kỹ năng:
- Học sinh sẽ phát triển khả năng viết văn bản trong các thể loại khác nhau, bao gồm thơ (thơ sáu chữ, bảy chữ), bài nghị luận, văn bản thuyết minh, phân tích tác phẩm văn học, và bài viết cảm nhận, tường trình. Học sinh cũng học cách tổ chức ý tưởng, xây dựng lập luận mạch lạc và sử dụng ngôn ngữ một cách rõ ràng, hiệu quả.
- Học sinh được rèn luyện khả năng trình bày, thảo luận, và nghe hiểu thông tin từ các bài thuyết trình của người khác, giúp tăng cường khả năng giao tiếp và làm việc nhóm. Kỹ năng này rất quan trọng trong việc phát triển khả năng diễn đạt và phản biện, qua đó củng cố sự tự tin khi tham gia các cuộc thảo luận.
- Học sinh học cách giải thích các hiện tượng tự nhiên, lịch sử, xã hội một cách logic và dễ hiểu. Các bài học về thuyết minh sẽ giúp học sinh phát triển khả năng diễn đạt rõ ràng, súc tích và có hệ thống.
ÄVề năng lực:
- Học sinh sẽ học cách phân tích sâu sắc các tác phẩm văn học, từ đó đưa ra những nhận định, đánh giá đúng đắn về các nhân vật, tình huống và thông điệp của tác phẩm. Qua đó, học sinh sẽ phát triển khả năng tư duy độc lập và phản biện, đánh giá các vấn đề một cách khách quan.
- Qua việc viết và sáng tác thơ văn, học sinh sẽ phát triển khả năng sáng tạo và bày tỏ cảm xúc cá nhân. Các bài học thơ sáu chữ, bảy chữ, và các tình huống văn học tạo điều kiện để học sinh khám phá và thể hiện những cảm xúc sâu sắc, khơi gợi sự sáng tạo trong việc diễn đạt.
- Học sinh được rèn luyện kỹ năng giao tiếp trong các hoạt động thảo luận nhóm, trao đổi ý tưởng, và tranh luận về các vấn đề trong đời sống xã hội. Điều này giúp học sinh phát triển khả năng làm việc nhóm, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác, và đưa ra ý kiến phản biện mang tính xây dựng.
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KÌ I
Bài 1: NHỮNG GƯƠNG MẶT THÂN YÊU (THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ)
ĐỌC:
Trong lời mẹ hát (Trương Nam Hương)
Nhớ đồng (Tố Hữu)
Những chiếc lá thơm tho (Trương Gia Hoài)
Thực hành tiếng Việt
Chái bếp (Lý Hữu Lương)
VIẾT:
Làm một bài thơ sáu chữ hoặc bảy chữ
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do
NÓI VÀ NGHE:
Nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác
Bài 2: NHỮNG BÍ ẨN CỦA THẾ GIỚI TỰ NHIÊN (VĂN BẢN THÔNG TIN)
ĐỌC:
Bạn đã biết gì về sóng thần?
Sao băng là gì và những điều bạn cần biết về sao băng?
Mưa xuân II (Nguyễn Bỉnh)
Thực hành tiếng Việt
Những điều bí ẩn trong tập tính di cư của các loài chim
VIẾT:
Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
NÓI VÀ NGHE:
Nghe và nắm bắt nội dung chính trong thảo luận nhóm, trình bày lại nội dung đó
Bài 3: SỰ SỐNG TỰ THIÊNG LIÊNG (VĂN BẢN NGHỊ LUẬN)
ĐỌC:
Bức thư của thủ lĩnh da đỏ (Xi – át – tô)
Thiên nhiên và hồn người lúc sang thu (Vũ Nho)
Bài ca Côn Sơn (Nguyễn Trãi)
Thực hành tiếng Việt
Lối sống đơn giản - xu thế của thế kỉ XXI (Chương Thầu)
VIẾT:
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống
NÓI VÀ NGHE:
Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội
Bài 4: SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI (TRUYỆN CƯỜI)
ĐỌC:
Vắt cổ chày ra nước, May không đi giày
Khoe của, Con rắn vuông
Tiếng cười có lợi ích gì? (Theo O – ri – sơn Xơ – goét Ma – đơn)
Thực hành tiếng Việt
Văn hay
VIẾT:
Viết đoạn văn kể lại một hoạt động xã hội
NÓI VÀ NGHE:
Thảo luận ý kiến về một vấn đề đời sống
Bài 5: NHỮNG TÌNH HUỐNG KHÔI HÀI
ĐỌC:
Ông Giuốc – đanh (Jourdain) mặc lễ phục (Mô – li – e)
Cái chúc thư (Vũ Đình Long)
Loại vi trùng quý hiếm (A – zit Nê – xin)
Thực hành tiếng Việt
Đi cấp cứu trên “tàu viễn dương” (Lưu Quang Vũ)
VIẾT:
Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
NÓI VÀ NGHE:
Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội
HỌC KÌ II
Bài 6: TÌNH YÊU TỔ QUỐC
(THƠ THẤT NGÔN BẤT CÚ VÀ TỨ TUYỆT LUẬT ĐƯỜNG)
ĐỌC:
Nam quốc sơn hà
Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)
Lòng yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)
Thực hành tiếng Việt
Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)
VIẾT:
Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội
NÓI VÀ NGHE:
Nghe và tóm tất nội dung thuyết trình của người khác
Bài 7: YÊU THƯƠNG VÀ HI VỌNG (TRUYỆN)
ĐỌC:
Bồng chanh đỏ (Đỗ Chu)
Bố của Xi-mông (Guy – đơ Mô – pát – xăng)
Đảo Sơn Ca (Lê Cảnh Nhạc)
Thực hành tiếng Việt
Cây sồi mùa đông (Iu – ri Na – ghi – bin)
VIẾT:
Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học
NÓI VÀ NGHE
Nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác
Bài 8: CÁNH CỬA MỞ RA THẾ GIỚI (VĂN BẢN THÔNG TIN)
ĐỌC:
Chuyến du hành về tuổi thơ (Theo Trần Mạnh Cường)
"Mẹ vắng nhà" - Bộ phim tuyệt đẹp về những đứa trẻ thời chiến tranh (Lê Hồng Lâm)
Tình yêu sách (Trần Hoài Dương)
Thực hành tiếng Việt
"Tốt – tô – chan bên cửa sổ": Khi trẻ con lớn lên trong tình thương (Theo Phạm Ngọ)
VIẾT:
Viết bài văn giới thiệu một cuốn sách yêu thích
NÓI VÀ NGHE:
Trình bày, giới thiệu về một cuốn sách
Bài 9: ÂM VANG CỦA LỊCH SỬ (TRUYỆN LỊCH SỬ)
ĐỌC:
Hoàng Lê Nhất thống chí (Ngô gia văn phái)
Viên tướng trẻ và con ngựa trắng (Nguyễn Huy Tưởng)
Đại Nam quốc sử diễn ca (Lê Ngô Cát -–Phạm Đình Toái)
Thực hành tiếng Việt
Bến nhà Rồng năm ấy… (Sơn Tùng)
VIẾT:
Viết bài văn kể lại một chuyến đi
NÓI VÀ NGHE:
Nghe và nắm bắt nội dung chính đã trao đổi, thảo luận và trình bày lại nội dung đó
Bài 10: CƯỜI MÌNH, CƯỜI NGƯỜI (THƠ TRÀO PHÚNG)
ĐỌC:
Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến)
Đề đền Sầm Nghi Đống (Hồ Xuân Hương)
Hiểu rõ bản thân (Thô – mát Am – xơ – trong)
Thực hành tiếng Việt
Tự trào I (Trần Tế Xương)
VIẾT:
Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học
ĐỌC VÀ NGHE:
Thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống
————————————————
NGỮ VĂN 9
MỤC TIÊU
ÄVề kiến thức:
- Học sinh sẽ được trang bị kiến thức về các giá trị văn hóa, lịch sử qua các tác phẩm văn học, từ những câu chuyện dân gian, truyện truyền kỳ, thơ ca, đến các vấn đề toàn cầu như hòa bình, biến đổi khí hậu. Những tác phẩm như "Quê hương" của Tế Hanh, "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga" của Nguyễn Đình Chiểu giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về lịch sử, văn hóa và truyền thống dân tộc.
- Các bài học như "Khát vọng công lý" hay "Những cung bậc tình cảm" giúp học sinh nhận thức rõ hơn về các giá trị nhân văn, tình yêu quê hương, tình cảm gia đình và những bài học từ đau thương.
- Các bài học thực hành tiếng Việt như "Tính đa nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước", giúp học sinh nắm vững kiến thức về ngữ pháp, từ vựng và cách sử dụng từ ngữ trong văn bản.
ÄVề kỹ năng:
- Học sinh sẽ phát triển khả năng đọc hiểu các văn bản văn học, thẩm định, phân tích tác phẩm và hiểu sâu về ý nghĩa của chúng. Các bài học như "Những di tích lịch sử và danh thắng" hay "Cánh cửa mở ra thế giới" yêu cầu học sinh phải rèn luyện kỹ năng phân tích và liên kết kiến thức với thực tế.
- Sau khi học, học sinh sẽ biết cách viết bài văn nghị luận, phân tích tác phẩm, thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, hay viết một bài văn sáng tạo về các chủ đề nhân văn. Các bài viết này giúp học sinh phát triển khả năng tư duy, lập luận và thể hiện quan điểm cá nhân rõ ràng, thuyết phục.
- Học sinh sẽ được luyện tập kỹ năng thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân về các vấn đề trong đời sống, như trong các bài học "Những vấn đề toàn cầu" hay "Hành trình khám phá sự thật". Kỹ năng nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác cũng sẽ được củng cố thông qua các bài học.
ÄVề năng lực:
- Qua các hoạt động thảo luận, trình bày ý kiến cá nhân và phê phán ý kiến của người khác, học sinh sẽ phát triển năng lực giao tiếp, biết cách truyền đạt thông tin rõ ràng và thuyết phục.
- Các bài học yêu cầu học sinh viết các bài văn sáng tạo, tưởng tượng, như trong "Chuyện người con gái Nam Xương" hay "Khát vọng công lý", giúp học sinh phát triển khả năng sáng tạo trong việc xây dựng câu chuyện, văn bản.
- Thông qua việc phân tích các tác phẩm văn học, học sinh sẽ phát triển khả năng tư duy phản biện, nhận diện và đánh giá các vấn đề xã hội, văn hóa. Các bài học như "Những bài học từ trải nghiệm đau thương" hay "Những vấn đề toàn cầu" đặc biệt rèn luyện cho học sinh năng lực phân tích và đánh giá các vấn đề có tính thời sự.
- Học sinh sẽ học cách nghiên cứu tài liệu, tự học qua các bài viết, bài phân tích, tạo ra thói quen tìm tòi và học hỏi để mở rộng kiến thức.
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KÌ I
Bài 1: THƯƠNG NHỚ QUÊ HƯƠNG (THƠ)
ĐỌC:
Quê hương (Tế Hanh)
Bếp lửa (Bằng Việt)
Vẻ đẹp của sông Đà (Nguyễn Tuân)
Thực hành tiếng Việt
Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải)
VIẾT:
Làm một bài thơ tám chữ
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ
NÓI VÀ NGHE:
Thảo luận về một vấn đề trong đời sống
Bài 2: GIÁ TRỊ CỦA VĂN CHƯƠNG (VĂN BẢN NGHỊ LUẬN)
ĐỌC:
Về hình tượng bà Tú trong bài “Thương vợ” (Chu Văn Sơn)
Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)
Thơ ca (Ra – xun Gam – za – tóp)
Thực hành tiếng Việt
Tính đa nghĩa trong bài thơ “Bánh trôi nước” (Vũ Dương Quỹ)
VIẾT:
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
NÓI VÀ NGHE:
Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến
Bài 3: NHỮNG DI TÍCH LỊCH SỬ VÀ DANH THẮNG (VĂN BẢN THÔNG TIN)
ĐỌC:
Vườn Quốc gia Cúc Phương (Theo Đào Thị Luyến, Hoàng Trà My, Hoàng Lan Anh)
Ngọ Môn (Theo Lê Đình Phúc)
Nhiều giá trị khảo cổ từ Hoàng thành Thăng Long cần được UNESCO công nhận (Theo Nguyễn Thu Hà)
Thực hành tiếng Việt
Cột cờ Thủ Ngữ - di tích cổ bên sông Sài Gòn (Theo Ngô Nam)
VIẾT:
Viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử
NÓI VÀ NGHE:
Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử
Bài 4: CON NGƯỜI TRONG THẾ GIỚI KÌ ẢO (TRUYỆN TRUYỀN KÌ)
ĐỌC:
Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
Truyện lạ nhà thuyền chài (Lê Thánh Tông)
Sơn Tinh, Thủy Tinh (Nguyễn Nhược Pháp)
Thực hành tiếng Việt
Dế chọi (Bố Tùng Linh)
VIẾT:
Viết một truyện kể sáng tạo dựa trên một truyện đã đọc
NÓI VÀ NGHE:
Kể một câu chuyện tưởng tượng
Bài 5: KHÁT VỌNG CÔNG LÍ (TRUYỆN THƠ NÔM)
ĐỌC:
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Nguyễn Đình Chiểu)
Thúy Kiều báo ân, báo oán (Nguyễn Du)
Nhân vật lí tưởng trong kết thúc của truyện cổ tích thần kì
(Bùi Mạnh Nhị, Nguyễn Tấn Phát)
Thực hành tiếng Việt
Tiếng đàn giải oan (Truyện thơ Nôm khuyết danh)
VIẾT:
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
NÓI VÀ NGHE
Thực hiện cuộc phỏng vấn
HỌC KÌ II
Bài 6: NHỮNG VẤN ĐỀ TOÀN CẦU (VĂN BẢN NGHỊ LUẬN)
ĐỌC:
Đấu tranh cho một thế giới hòa bình (G.G. Mác – két)
Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (An-tô-ni-ô Gu-tê-rét)
Những điều cần biết để an toàn trong không gian mạng (dành cho trẻ em và người sắp thành niên) (UNICEF)
Thực hành tiếng Việt
Bản sắc dân tộc: cái gốc của mọi công dân toàn cầu (Nam Lê – Như Ý)
VIẾT:
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết
Viết văn bản quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động
NÓI VÀ NGHE:
Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự
Bài 7: HÀNH TRÌNH KHÁM PHÁ SỰ THẬT (TRUYỆN TRINH THÁM)
ĐỌC:
Chiếc mũ miện dát đá be – rô (A – thơ Cô – nan Đoi – lơ)
Ngôi mộ cổ (Phạm Cao Củng)
Cách suy luận (Ren – sâm Rít)
Thực hành tiếng Việt
Kẻ sát nhân lộ diện (Sác – lơ Uy – li – am)
VIẾT:
Viết một truyện kể sáng tạo
NÓI VÀ NGHE:
Kể một câu chuyện tưởng tượng
Bài 8: NHỮNG CUNG BẬC TÌNH CẢM (THƠ SONG THẤT LỤC BÁT)
ĐỌC:
Nỗi nhớ thương của người chinh phụ
(Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn, bản diễn Nôm: Phan Huy Ích)
Hai chữ nước nhà (Trần Tuấn Khải)
Bức thư tưởng tượng (Lý Lan)
Thực hành tiếng Việt
Tì bà hành (Bạch Cư Dị)
VIẾT:
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
NÓI VÀ NGHE:
Thảo luận về một vấn đề trong đời sống
Bài 9: NHỮNG BÀI HỌC TỪ TRẢI NGHIỆM ĐAU THƯƠNG (KỊCH - BI KỊCH)
ĐỌC:
Pơ – liêm, quỷ Riếp và Ha – nu – man (Lưu Quang Thuận – Lưu Quang Vũ)
Tình yêu và thù hận (Uy – li – am Sếch – xpia)
Cái roi tre (Nguyễn Vĩnh Tiến)
Thực hành tiếng Việt
Cái bóng trên tường (Nguyễn Đình Thi)
VIẾT:
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết
NÓI VÀ NGHE:
Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự
Bài 10: TIẾNG VỌNG NHỮNG NGÀY QUA (THƠ)
ĐỌC:
Nhớ rừng (Thế Lữ)
Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử)
Kí ức tuổi thơ (An Viên)
Thực hành tiếng Việt
Sông Đáy (Nguyễn Quang Thiều)
VIẾT:
Viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử
NÓI VÀ NGHE:
Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự; nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến
